achieve đi với giới từ gì
Vậy give đi với giới từ gì ? Give thường đi với 4 giới từ này trong Tiếng anh và được sử dụng rất phổ biến đó là: give in, give out, give away, give up. Để phân biệt rõ hơn về các cụm từ này, chúng ta cùng tìm hiểu ví dụ dưới đây nhé.
Các từ liên quan với behave. Từ đồng nghĩa. Từ trái nghĩa. Tính phổ biến của giới từ theo sau Behave. In 41% of cases behave like is used. In 39% of cases behave in is used. In 5% of cases behave with is used. In 4% of cases behave as is used. In 2% of cases behave on is used.
achieve ý nghĩa, định nghĩa, achieve là gì: 1. to succeed in finishing something or reaching an aim, especially after a lot of work or effort…. Tìm hiểu thêm. Từ điển
Cách dùng Admire trong tiếng Anh. Trong tiếng Anh, động từ Admire có hai cách sử dụng. Cách dùng 1: Dùng để thể hiện sự tôn trọng ai đó vì những gì họ đã làm hoặc tôn trọng phẩm chất của họ. Ví dụ: I really admire Jack’s kindness. (Tôi thực sự ngưỡng mộ lòng tốt của
Ashamed đi với giới từ gì? Ashamed + to infinitive. Ashamed + for. Ashamed + of. Mức độ phổ biến của giới từ theo sau ashamed. In 85% of cases ashamed of is used. In 4% of cases ashamed for is used. In 3% of cases ashamed about is used. In 3% of cases ashamed at is used.
contoh adanya modernisasi bidang pertanian untuk menentukan masa tanam adalah. Trong bài học trước, chúng ta đã được học 30 từ đi với giới từ OF, bài này hãy cùng xem 20 từ thông dụng đi với giới từ FROM và một số câu ví dụ trong câu các bạn nhé! Away from st/sb adj xa cách cái gì/ai Borrow from sb/st v vay mượn của ai/cái gì Come from somewhere v đến từ đâu Demand st from sb v đòi hỏi cái gì ở ai Different from st adj khác về cái gì Differ from v bất đồng về Dismiss sb/st from v bãi chức ai/giải tán cái gì Draw st from st v rút cái gì Emerge from st v nổi lên từ cái gì Escape from v thoát ra từ cái gì Far from sb/st adj xa cách ai/ cái gì Hinder sb from st = prevent st from v ngăn cản ai cái gì Keep st from sb v giữ ai đó tránh làm điều gì Prohibit sb from doing st v cấm ai làm việc gì Protect sb /st from v bảo vệ ai /bảo về cái gì Resulting from st adj do cái gì có kết quả Safe from st adj an toàn trong cái gì Separate st/sb from st/sb v tách cái gì ra khỏi cái gì/tách ai ra khỏi ai Shelter from v che chở khỏi Suffer from v chịu đựng Ví dụ We live a block away from the park. Chúng tôi sống ở khu nhà cách xa công viên. My results differed from the results of everyone else who conducted the experiment. Kết quả của tôi khác với các kết quả của tất cả những người tiến hành cuộc thí nghiệm. Salty is different from sweet; they do not share the same essence. Mặn khác với ngọt; chúng không có cùng bản chất. The economy has started to emerge from recession Nền kinh tế đã bắt đầu nổi lên từ cuộc suy thoái kinh tế. The damage to our lungs resulting from smoking can be fatal. Thương tổn ở phổi do hút thuốc có thể gây tử vong. We must try to prevent her from going back there. Chúng ta phải cố gắng để ngăn chặn cô ấy quay lại đấy. The nurse separated the infected people from the healthy ones Y tá cách ly những người bị nhiễm bệnh khỏi những người khỏe mạnh I suffer from many different allergies. Tôi phải chịu đựng các loại dị ứng khác nhau. The art of origami comes from Asia. Nghệ thuật gấp giấy xuất phát từ châu Á She is trying to keep the children from throwing food all over the floor Cô ấy đang cố ngăn bọn trẻ không vứt đồ ăn ra khắp sàn Hy vọng bài học này giúp ích cho các bạn, và đừng quên theo dõi bài học cụm từ đi cùng với những giới từ còn lại ở các bài học sau. Yến Nga Xem thêm 15 tính từ đi với giới từ AT 30 từ đi với giới từ OF 35 từ đi với giới từ FOR 55 từ đi với giới từ TO 30 từ đi với giới từ IN 15 từ đi với giới từ ON 11 tính từ đi với giới từ BY 20 từ đi với giới từ ABOUT
Đa phần trong câu tiếng Anh, tính từ sẽ đi kèm với một giới từ để hoàn thiện ý của câu. Thử thách ở đây là tính từ đi với giới từ nào, và nếu tính từ đi với giới từ này thì mang nghĩa là gì. Ví dụ như từ Responsible for chịu trách nhiệm cho việc gì sẽ khác với Responsible to chịu trách nhiệm về ai. Đừng vội hoảng hốt mà “vò đầu bứt tai” nhé! Trong quá trình học dần dần bạn sẽ nhớ được thôi. Bài viết dưới đây của Step Up đã tổng hợp các tính từ đi với giới từ để bạn tiện tra cứu, tránh nhầm lẫn khi viết hay nói. Cùng xem nhé! Xem thêm Các loại tính từ trong tiếng Anh Nội dung bài viết1. Tính từ đi với giới từ Of2. Tính từ đi với giới từ To3. Tính từ đi với giới từ For4. Tính từ đi với giới từ In5. Tính từ đi với giới từ About6. Tính từ đi với giới từ With 1. Tính từ đi với giới từ Of Dưới đây là các tính từ đi với giới từ Of thông dụng nhất. STT Tính từ Nghĩa 1 afraid of sợ, e ngại về 2 ahead of trước 3 ashamed of xấu hổ về 4 aware of nhận thức về 5 capable of có khả năng 6 certain of chắc chắn về 7 confident of tự tin 8 conscious of có ý thức về 9 doubtful of nghi ngờ 10 envious of ghen tị về 11 full of đầy 12 guilty of phạm tội 13 hopeful of hi vọng 14 independent of độc lập 15 jealous of ghen tị 16 joyful of vui mừng 17 kind of kiểu như là 18 nervous lo lắng về 19 nice of tốt, tốt bụng 20 proud of tự hào về 21 quick of nhanh chóng 22 scared of sợ 23 sick of chán nản 24 silly of ngốc nghếch 25 suspicious of nghi ngờ 26 sweet of ngọt ngào 27 terrified khiếp sợ về 28 tired of mệt mỏi 29 typical of điển hình Ví dụ I’m afraid of heights. Tôi sợ độ cao. Children are not capable of looking after themselves. Trẻ con chưa có khả năng tự chăm sóc cho mình. Was it silly of me to try joining this competition? Tôi có ngốc nghếch không khi thử tham gia cuộc thi này? [FREE] Download Ebook Hack Não Phương Pháp – Hướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này. 2. Tính từ đi với giới từ To Có rất nhiều tính từ đi với giới từ To trong tiếng Anh đó! STT Tính từ Nghĩa 1 able to có thể 2 acceptable to có thể chấp nhận 3 accustomed to quen với 4 addicted to đam mê 5 agreeable to có thể đồng ý 6 allergic to dị ứng 7 clear to rõ ràng 8 committed to cam kết 9 contrary to trái với 10 dedicated to cống hiến 11 equal to tương đương với 12 exposed to phơi bày, để lộ 13 familiar to sb quen thuộc đối với ai 14 favourable to tán thành, ủng hộ 15 grateful biết ơn ai 16 harmful có hại 17 identical to giống hệt 18 important to quan trọng 19 kind to tử tế 20 liable có khả năng bị 21 likely to có thể 22 lucky to may mắn 23 married to kết hôn 24 necessary cần thiết 25 next to bên cạnh 26 open to cởi mở với ai 27 opposed to đối lập 28 pleasant hài lòng 29 preferable to ưa thích hơn 30 profitable to có lợi cho ai 31 related to liên quan 32 responsible to có trách nhiệm với ai 33 rude to thô lỗ 34 similar to giống ai/cái gì 35 superior to cao hơn ai/cái gì về mặt địa vị 36 useful to có ích cho ai 37 willing to sẵn lòng làm gì Ví dụ John was addicted to video games. John đã từng bị nghiện chơi điện tử. I’m not allergic to anything, so lucky. Tôi không bị dị ứng với bất kỳ thứ gì, thật may mắn. What you say is not related to my point of view. Điều bạn nói không liên quan đến luận điểm của tôi. Xem thêm Tính từ ghép trong tiếng Anh Tính từ ngắn và tính từ dài trong Tiếng Anh 3. Tính từ đi với giới từ For Tiếp theo là các tính từ đi với giới từ For. STT Tính từ Nghĩa 1 anxious for lo lắng 2 available for có sẵn cái gì 3 bad for xấu cho 4 convenient for thuận lợi cho 5 dangerous for nguy hiểm 6 difficult for khó 7 eager for ham, háo hức làm gì 8 eligible for đủ tư cách 9 famous for nổi tiếng vì điều gì 10 fit for thích hợp với 11 good for tốt cho 12 grateful for biết ơn về việc 13 greedy for tham lam 14 helpful for có ích 15 late for trễ 16 liable for có trách nhiệm về 17 necessary for cẩn thiết 18 notorious for nổi tiếng xấu về 19 perfect for hoàn hảo 20 prepared for chuẩn bị cho 21 qualified for đạt chất lượng 22 ready for sẵn sàng cho 23 respected for được kính trọng 24 responsible for có trách nhiệm cho việc gì 25 sorry for xin lỗi về 26 suitable for thích hợp cho ai 27 thankful for biết ơn vì 28 useful for có lợi 29 well-known for nổi tiếng với Ví dụ Congrats! You are eligible for membership. Chúc mừng! Bạn đủ tư cách để làm hội viên. Our masks are qualified for exportation. Khẩu trang của chúng tôi đạt tiêu chuẩn cho xuất khẩu. This restaurant is famous for French dishes. Nhà hàng này nổi tiếng với các món Pháp. 4. Tính từ đi với giới từ In Các tính từ nào thì sẽ đi với giới từ In nhỉ, không chỉ mỗi “interested in” đâu. STT Tính từ Nghĩa 1 disappointed in thất vọng về 2 experienced in có kinh nghiệm trong việc 3 interested in thích thú trong việc 4 involved in liên quan tới 5 skilled in có kĩ năng trong việc 6 slow in chậm chạp 7 successful in thành công trong cái gì 8 talented in có tài trong cái gì 9 engaged in tham dự, liên quan 10 deficient in thiếu hụt cái gì 11 fortunate in may mắn trong cái gì 12 honest in trung thực với cái gì 13 enter in tham dự vào 14 weak in yếu trong cái gì Ví dụ I am disappointed in my bestfriend. Tôi thất vọng về người bạn thân nhất của tôi. This team isn’t experienced in marketing. Đội ngũ này không có kinh nghiệm về marketing. Was he successful in business? Anh ấy có thành công trong kinh doanh không? [FREE] Download Ebook Hack Não Phương Pháp – Hướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này. 5. Tính từ đi với giới từ About About thương mang nghĩa là “về vấn đề gì đó”. Cùng tham khảo các tính từ đi với giới từ About dưới đây. STT Tính từ Nghĩa 1 angry about tức giận về 2 anxious about lo lắng về 3 enthusiastic about hào hứng về 4 excited about phấn khích về 5 furious about tức giận về 6 happy about vui vì 7 mad about tức vì 8 nervous about lo lắng về 9 pessimistic about tiêu cực về 10 sad about buồn vì 11 serious about nghiêm túc với 12 upset about tức giận về 13 worried about lo lắng về 14 sorry about hối tiếc, tiếc về 15 curious about tò mò về 16 doubtful about hoài nghi về 17 reluctant about ngần ngại với 18 uneasy about không thoải mái Ví dụ My mother was angry about my performance at school. Mẹ tôi tức giận về kết quả của tôi ở trường. Jane’s not happy about her new boss. Jane không vui về người sếp mới của cô ấy. You seem so nervous about the exam? Bạn có vẻ rất lo lắng về bài kiểm tra. 6. Tính từ đi với giới từ With Cuối cùng là các tính từ đi với giới từ With, thường mang nghĩa “với điều gì”. STT Tính từ Nghĩa 1 impressed with ấn tượng với 2 patient with kiên nhẫn với 3 consistent with kiên trì với 4 busy with bận với cái gì 5 angry with tức giận với 6 associated with liên kết với 7 bored with chán với 8 blessed with may mắn 9 content with hài lòng với 10 crowded with đông đúc 11 disappointed with thất vọng với 12 fed up with chán ngấy 13 familiar with quen thuộc với 14 furious with tức giận với 15 ok with ổn với 16 pleased with hài lòng với 17 popular with phổ biến với 18 satisfied with hài lòng với Ví dụ I am blessed with strong health. Tôi may mắn vì có sức khỏe tốt. This city is always crowded with tourists. Thành phố này lúc nào cũng đông đúc khách du lịch. Are you familiar with this system? Bạn đã quen với thiết bị này chưa? Xem thêm về tính từ đi với giới từ cùng các chủ điểm ngữ pháp thường gặp trong thi cử và giao tiếp khác được trình bày chi tiết trong bộ đôi sách Hack Não Ngữ Pháp và App Hack Não PRO Trên đây là 145 tính từ đi với giới từ hay gặp nhất trong tiếng Anh, các bạn có thể lưu lại để tìm kiếm khi cần nhé. Hãy cố gắng tự học tiếng Anh tại nhà hàng ngày, đọc và xem nhiều phim, truyện liên quan, các bạn sẽ thấy quen với những cấu trúc tính từ đi với giới từ này nhanh thôi! Comments
[QC] DUY NHẤT NGÀY 6/6 GIÁ CHỈ 1TR595K Người ta nói thì bạn cũng hiểu đấy, nhưng đến lượt bạn nói thì bạn lại “gãi đầu gãi tai” vì thiếu tự tin. Bạn sợ người khác sẽ không hiểu những gì mình nói. Vậy thì bạn nên tham khảo ELSA Speak ngay nhé. Phần mềm này sử dụng Trí tuệ nhân tạo AI được cá nhân hoá giúp bạn cải thiện tiếng Anh đáng kể, nhất là về phát âm. Bạn có muốn làm bạn bè bất ngờ không nào? ELSA hiện đang giảm giá các gói sau ELSA Pro trọn đời 85% OFF 10tr995k nay chỉ còn 1tr595k Áp dụng cho khung giờ 10-12h và 20-22h ngày 6/6 Keep đi với giới từ gì, keep sb from sth là gì? Cùng mình tìm hiểu qua bài viết sau nhé! Keep đi với giới từ gì for Với giới từ for ta có cấu trúc sau keep sth for sb = keep sb sth giữ cái gì cho ai đó Ví dụ She kept a piece of cake for her little brother. Cô ấy giữ một miếng bánh cho em trai nhỏ của mình. Keep đi với giới từ gì? Can you keep this book for me until tomorrow? Bạn có thể giữ quyển sách này cho tôi cho đến ngày mai được không? He kept a secret for his best friend. Anh ta giữ một bí mật cho bạn thân của mình. Keep đi với giới từ gì from Với giới từ from ta có cấu trúc keep sb from sth giữ ai đó khỏi cái gì đó, giúp ai đó tránh khỏi cái gì đó Ví dụ Wearing sunscreen can keep you from getting sunburned. Bôi kem chống nắng có thể giúp bạn khỏi bị cháy nắng. Studying diligently can keep students from failing exams. Học hành chăm chỉ có thể giúp học sinh khỏi thi trượt. His fear of heights kept him from trying bungee jumping. Nỗi sợ độ cao khiến anh ta không dám thử nhảy dù. Một số cụm động từ bắt đầu với từ keep Dưới đây là một số cụm động từ phổ biến khi kết hợp với từ keep Keep onTiếp tục làm điều gì đóShe kept on studying despite feeling tired. Cô ấy tiếp tục học dù cảm thấy mệt mỏi.Keep out Ngăn không cho ai đó vàoThe sign says “Keep out” to prevent unauthorized access.Biển báo đề “Cấm vào” để ngăn chặn truy cập trái phép.Keep offTránh tiếp xúc với điều gì đóKeep off the grass. Xin đừng giẫm lên cỏ.Keep awayTránh xa, không lại gầnKeep away from the edge of the cliff. Tránh xa bờ vực.Keep upDuy trì, phát huyKeep up the good work! Cố gắng phát huy nhé!Keep in mindGhi nhớKeep in mind that the deadline is tomorrow. Nhớ mai là hạn chót rồi nhé!.Keep in touchGiữ liên lạc với ai đóEven though we live far apart, we still keep in touch through phone calls and emails. Mặc dù sống xa nhau nhưng chúng tôi vẫn giữ liên lạc bằng gọi điện và email. Xem thêm Keep in touch là gì? 5 từ đồng nghĩa với keep in touch Tổng kết keep đi với giới từ gì? Tóm lại keep thường đi với giới từ “for” và “from” trong một số cấu trúc nhất định. Ngoài ra keep còn đi với rất nhiều giới từ khác nhau tạo thành một cụm động từ với ý nghĩa hoàn toàn khác mà mình đã nói ở trên. Như vậy là mình vừa đi qua keep đi với giới từ gì, keep sb from sth là gì. Chúc bạn học tốt nhé! StanleyHello mọi người. Mình tên là Stanley Quân. Tiếng Anh là một trong những sở thích của mình. Để học tốt hơn và có thể giúp đỡ mọi người mà mình đã lập nên blog này. Tìm hiểu thêm về mình tại đây nhé
“Result” thường được biết đến trong vai trò danh từ, mang nghĩa là “kết quả”. Thế nhưng, liệu bạn có biết ngoài danh từ, “result” còn được sử dụng như một động từ hay không? Dù là vai trò nào, “result” cũng sẽ đi với những giới từ nhất định để thể hiện ý nghĩa rõ ràng hơn. Vậy “result” đi với giới từ gì? Bên cạnh giới từ, “result” còn đi với từ loại nào khác? Cùng FLYER tìm hiểu ngay trong bài viết dưới đây nhé!1. Khái niệm “result”“Result” là vừa có thể là danh từ, vừa có thể là động từ trong câu. Với mỗi vai trò, “result” mang những ý nghĩa sau Từ vựngNghĩa Tiếng ViệtLưu ý khi sử dụngVí dụResult nKết quả“Result” có thể đứng sau một tính từ hoặc mạo từ để tạo thành cụm danh từ.“Result” đứng sau động từ với vai trò làm tân ngữ của I was too late, with the result that I missed your ngại quá! Tôi đến muộn cho nên làm lỡ mất chuyến xe của vDẫn đến, do bởi, kết quả làChia động từ “result” theo thì và ngôi của chủ ngữ trong câuHis subjectivity in his work results in many unnecessary mistakes. He needs to reconsider this chủ quan trong công việc của anh ta dẫn đến nhiều sai lầm không đáng có. Anh ta nên xem xét lại vấn đề khái niệm “result”Xem thêm 4 công thức cơ bản tạo thành cụm danh từ trong tiếng Anh 2. “Result” đi với giới từ gì? Danh từ “result” đi với giới từ gì? Danh từ “result” đi với giới từ “of”Để diễn tả kết quả của một sự việc nào đó, bạn có thể sử dụng cấu trúc “result of something/ doing something” với công thức cụ thể như sauS + tobe + a/an/the +adj/adv + result of something/doing somethingTrong đóS chủ ngữadj tính từadv trạng từVí dụIn my point of view, crop failure is the result of a prolonged quan điểm của tôi, việc mất mùa là kết quả của việc hạn hán kéo dismissal was a direct result of his repeatedly postponing completing assigned anh ta bị sa thải là kết quả trực tiếp của việc anh ta luôn trì hoãn nhiều lần các công việc được fact that he was beaten was the result of going out with his friends without anh ta bị đánh là kết quả của việc đi chơi với bạn bè mà không có sự cho Danh từ “result” đi với giới từ “as” as a result“As a result”, mang nghĩa “vì vậy, vì thế, do đó”, là một cụm từ dùng để diễn đạt kết quả trong tiếng Anh. “As a result” thường được dùng để mở đầu cho một mệnh đề thể hiện kết quả của mệnh đề nguyên nhân trước đó. Cấu trúc cụ thể như sauAs a result, S + VTrong đó, “V” là động từ. Lưu ý, khi sử dụng “as a result” trong câu, bạn cần lưu ý 2 cách dùng dấu câu dưới đâyCách 1 dấu chấm câu + As a result + dấu phẩy . As a result,Cách 2 Dấu phẩy + as a result + dấu phẩy , as a result,Ví dụThe boy studied very neglectfully. As a result, he got the lowest test score in the last bé học hành rất cẩu thả. Kết quả là, cậu ta đã đạt điểm thấp nhất trong kỳ thi vừa escaped from his parents to hang out with his friends. As a result, he was beaten by his ấy trốn bố mẹ để đi chơi với bạn bè. Kết quả là, anh ta bị bố mẹ lost the library book, as a result, I had to pay for that đã làm mất sách của thư viện. Kết quả là, tôi phải đền tiền cho cuốn sách cạnh mệnh đề, “as a result” cũng có thể kết hợp trực tiếp với “of something/ doing something” không sử dụng dấu câu để nói về kết quả gây ra do một sự vật/ sự việc nào đó. Ví dụYesterday, at the company, he was always angry with my colleagues for no reason as a result of the boss’s hôm qua ở công ty, anh ta luôn nổi nóng vô cớ với đồng nghiệp bởi vì lời mắng của sếp. It is a pity that we will not be hiring you for this position as a result of your lack of thoughtfulness. Thank you for your interest in the đáng tiếc rằng chúng tôi sẽ không tuyển dụng bạn cho vị trí này bởi vì sự thiếu chu đáo của bạn. Cảm ơn bạn đã dành sự quan tâm cho công to living in riches, he despised roadside beggars as a result of their quen trong sự giàu sang, anh ta coi thường những người ăn xin ven đường bởi vì sự nghèo khó của Danh từ “result” đi với giới từ “with” with the result that”With the result that” có cùng nghĩa với cấu trúc “as a result” ở mục Tuy nhiên, “with the result that” lại có cách dùng dấu câu tương đối khác biệt. Cụ thểS + V, with the result that + S + VVí dụAt midnight yesterday, there was a big fire in the city center, with the result that gas is leaking lúc nửa đêm ngày hôm qua, có một vụ cháy lớn ở trung tâm thành phố do gà rò rỉ ra ngoài. Unfortunately! The flight to Korea will be temporarily postponed, with the result that the fog is covering the area không may! Chuyến bay tới Hàn Quốc sẽ tạm thời bị hoãn lại do sương mù dày đặc bao phủ khu the morning yesterday, I was late for school, with the result that I woke up buổi sáng ngày hôm qua, tôi đã bị muộn học do tôi thức dậy thêm Mệnh đề chỉ thời gianẢnh tổng hợp giới từ đi với “result” Động từ “result” đi với giới từ gì? Result in Để diễn tả một sự việc dẫn đến một kết quả nào đó, với nghĩa “gây ra, dẫn đến cái gì”, bạn sử dụng cấu trúc câu sauS + result in + somethingVí dụHer destructive jealousy can result in self-destruction. Therefore, she needs to work harder instead of being jealous of đố kỵ tai hại của cô ta có thể dẫn đến việc tự đánh mất chính mình. Vì thế, cô ta cần làm việc chăm chỉ hơn thay vì đi ganh ghét với mọi diets can result in a variety of serious health problems. Therefore, you should adjust your meal độ ăn uống không điều độ có thể dẫn đến một loạt các vấn đề sức khỏe nghiêm trọng. Vì vậy, bạn nên điều chỉnh lại thực đơn bữa ăn của emissions from factories will result in serious environmental pollution. Factories should take more active measures to improve this khí thải từ các nhà máy quá nhiều sẽ dẫn đến vấn đề ô nhiễm môi trường nghiêm trọng. Các nhà máy nên có những biện pháp tích cực hơn để cải thiện vấn đề Result from Khi muốn diễn tả nguyên nhân xuất phát, nguyên nhân gây ra một sự việc, tình huống nào đó, bạn sử dụng cấu trúcS + result from + somethingVí dụHe has difficulty walking which results from his unexpected accident. It ruined his legs and seriously injured his eye ta gặp khó khăn trong việc đi lại do vụ tai nạn không mong muốn của anh ta. Nó đã hủy hoại đôi chân và làm anh ta chấn thương vùng mắt nghiêm corruption results from being pampered by his parents. He doesn’t take anyone seriously and is disrespectful to hư hỏng của cậu ta do được bố mẹ nuông chiều mà thành. Cậu ta không coi trọng bất cứ ai và vô lễ với người of forest resources results from illegal deforestation. The government needs to come up with a solution to prevent this from continuing for much cạn kiệt tài nguyên rừng do chặt phá rừng trái pháp luật. Chính phủ cần đưa ra giải pháp để ngăn chặn tình trạng này tiếp diễn lâu hơn Một số từ loại khác đi với “result”Bên cạnh giới từ, “result” còn có thể đi với động từ, tính từ và trạng từ để diễn tả kết quả của sự việc một cách chi tiết hơn. Để đang dạng hoá cách sử dụng từ “result”, hãy cùng FLYER tham khảo phần sau đây bạn nhé!. Động từĐộng từPhiên âmNghĩa Tiếng ViệtYield /jiːld/Mang lại, đem lạiAchieve /əˈtʃiːv/Hoàn thành, đạt đượcBảng động từ phổ biến đi kèm với “result”Ví dụIf a research has yielded good results, it’s been một cuộc nghiên cứu mang lại kết quả tốt, tức là nó đã thành policies of the government which have yielded a positive result are very sách của chính phủ mang lại kết quả tích cực là rất đáng khuyến khích. They achieved unprecedentedly good results because they worked hard in class. Họ đạt được kết quả tốt chưa từng thấy bởi vì họ học hành chăm chỉ trong will support you in your efforts to achieve a positive result because we need a perfect tôi sẽ hỗ trợ bạn trong nỗ lực của bạn để đạt được kết quả tích cực nhất bởi vì chúng tôi cần dự án hoàn chỉnh nhất. Tính từTính từPhiên âmNghĩa Tiếng ViệtDisappointing/ˌdɪsəˈpɔɪntɪŋ/Thất vọngPositive/ˈpɒzətɪv/Tích cựcReal/ˈriːəl/Thực, thực tếBảng tính từ phổ biến đi kèm với “result”Ví dụNo matter how hard we try, we still get disappointing results. This really frustrates dù chúng tôi có cố gắng như thế nào đi chăng nữa, chúng tôi vẫn nhận lại kết quả đáng thất vọng. Điều này làm chúng tôi thực sự nản a month of hard work, our new project has achieved positive results. It’s not a waste of everyone’s effort!Sau một tháng làm việc vất vả, dự án mới của chúng tôi đã đạt được những kết quả tích cực. Thật không lãng phí công sức của mọi người chút nào! His unprecedented success was the real result of his unremitting efforts. This is what people admire and thành công chưa từng có của anh ta là kết quả thực tế của sự nỗ lực không ngừng nghỉ. Điều này làm mọi người ngưỡng mộ và tôn trọng. Trạng từTrạng từPhiên âmNghĩa Tiếng ViệtQuickly /ˈkwɪkli/Nhanh chóngEasily/ˈiːzəli/Dễ dàngNecessarily/ˌnesəˈserəli/Tất yếu, nhất thiết, chắc chắnBảng trạng từ phổ biến đi kèm với “result”Ví dụFor a while, she tended to consume too many sweets in a day. This can quickly result in rapid weight gainTrong một khoảng thời gian, cô ta có xu hướng tiêu thụ quá nhiều đồ ngọt trong một ngày. Điều này có thể dẫn đến việc tăng cân một cách nhanh chóng. He always voluntarily quit his job without asking permission. This action of his, if continued, will necessarily result in his losing his ta luôn tự ý nghỉ việc mà không xin phép. Hành động này của anh ta, nếu tiếp tục, chắc chắn sẽ dẫn đến việc anh ta mất việc he studies hard and listens attentively to the teacher, this will easily result in him getting good marks in the upcoming anh ta học hành chăm chỉ và chăm chú lắng nghe giáo viên giảng bài thì anh ta sẽ dễ dàng đạt được điểm cao trong kỳ thi sắp tới. 4. Từ đồng nghĩa Trong một số trường hợp khi bạn cần diễn giải kết quả của sự việc nhiều lần, việc lặp đi lặp lại từ “result” sẽ khá nhàm chán. Thay vào đó, bạn có thể thay thế với hai từ đồng nghĩa mà FLYER gợi ý trong bảng dưới đây lưu ý, những từ này đều là động từTừ đồng nghĩaPhiên âmNghĩa Tiếng ViệtLead to/liːd/dẫn đếnCause/kɔːz/gây ra, gây nênBảng từ đồng nghĩa của “result”Ví dụ His carelessness in his work led to undesirable consequences. He should reconsider this thiếu cẩn trọng trong công việc của anh ta đã dẫn đến những hậu quả không mong muốn. Anh ta nên xem xét lại vấn đề này. Her unhealthy diet led to her obesity. So, she should revise her meal menu to fix độ ăn uống không lành mạnh đã dẫn đến căn bệnh béo phì của cô ta. Vì thế, cô ta nên xem lại thực đơn bữa ăn của mình để điều chỉnh nó. Exhaust gasses from motorcycles cause environmental pollution. Therefore, we should use electric chất khí thải từ xe máy gây ra ô nhiễm môi trường. Vì thế, chúng ta nên sử dụng các loại xe điện. Having failed many times at work caused a great shock to him. He still can not get out of gặp thất bại nhiều lần trong công việc gây ra cho anh ta cú sốc rất lớn. An ta vẫn chưa thể thoát ra khỏi nó. Ảnh từ đồng nghĩa của Reset5. Bài tập 6. Tổng kếtNhư vậy, để trả lời cho câu hỏi “result’ đi với giới từ gì?” ở đầu bài, câu trả lời chính là dựa vào vai trò của “result” trong câu danh từ hay động từDanh từ “result” đi với các giới từ of, as và từ “result” đi với các giới từ in, cạnh giới từ, “result” còn có thể đi với các từ loại khác như động từ, tính từ và trạng từ để làm rõ hơn kết quả của sự việc được nhắc đến trong câu. Với các kiến thức trên, FLYER hy vọng có thể giúp bạn biết thêm một cấu trúc mới hoặc củng cố lại kiến thức cũ, nhờ đó sẽ thêm phần tự tin trong giao tiếp và thi cử. Đừng quên tham khảo thêm các bài viết khác của FLYER để mở rộng vốn từ tiếng Anh mẹ quan tâm đến luyện thi Cambridge & TOEFL hiệu quả cho con?Để giúp con giỏi tiếng Anh tự nhiên & đạt được số điểm cao nhất trong các kì thi Cambridge, TOEFL…. ba mẹ tham khảo ngay gói luyện thi tiếng Anh cho trẻ tại Phòng thi ảo FLYER.✅ 1 tài khoản truy cập 1000++ đề thi thử Cambridge, TOEFL, IOE,…✅ Luyện cả 4 kỹ năng Nghe – Nói – Đọc – Viết trên 1 nền tảng✅ Giúp trẻ tiếp thu tiếng Anh tự nhiên & hiệu quả nhất với các tính năng mô phỏng game như thách đấu bạn bè, bảng xếp hạng, games luyện từ vựng, bài luyện tập ngắn,…Trải nghiệm phương pháp luyện thi tiếng Anh khác biệt chỉ với chưa đến 1,000 VNĐ/ ngày!evrveĐể được tư vấn thêm, ba mẹ vui lòng liên hệ FLYER qua hotline hoặc thêm>>> Xem thêm “Amazed” đi với giới từ gì? 5 cấu trúc với “Amazed” mà bạn không thể bỏ qua“Harmful” đi với giới từ gì? Học ngay trọn bộ cấu trúc với “harmful”“Delighted” đi với giới từ gì? Trọn bộ 5 giới từ đi với delighted
achieve đi với giới từ gì